Giải thích thuật ngữ, nội dung và phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê mức sống dân cư
Mức sống dân cư
Thu nhập của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, bao gồm: (1) Thu từ tiền công, tiền lương; (2) Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (đã trừ chi phí sản xuất) và thuế sản xuất); (4) Thu khác được tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần tuý, thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được).
Chi tiêu hộ gia đình là tổng số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ đã chi cho tiêu dùng trong một thời gian nhất định, bao gồm cả tự sản, tự tiêu về lương thực, thực phẩm, phi lương thực, thực phẩm và các khoản chi tiêu khác (biếu, đóng góp....). Các khoản chi tiêu của hộ không bao gồm chi phí sản xuất, thuế sản xuất, gửi tiết kiệm, cho vay, trả nợ và các khoản chi tương tự.
Chi tiêu bình quân đầu người của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ gia đình và các thành viên của hộ đã chi cho tiêu dùng bình quân cho một người trong một thời gian nhất định.
Chi tiêu bình quân một người một tháng của hộ gia đình được tính theo công thức sau:
Chi tiêu bình quân 1người /1tháng của hộ Gia đình kỳ báo cáo | = | Tổng chi tiêu của hộ gia đình trong tháng báo cáo |
Số thành viên của hộ trong tháng báo cáo |
Tỷ lệ nghèo lương thực, thực phẩm là phần trăm số hộ có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm, được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ hộ nghèo LTTP (%) = | Số hộ thuộc diện nghèo LTTP | x 100 |
Tổng số hộ |
Tỷ lệ nghèo chung là phần trăm số người có mức chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo chung, được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ hộ nghèo chung (%) = | Số người nghèo trong kỳ | x 100 |
Tổng dân số trong kỳ |
Tỷ lệ xã có điện là chỉ tiêu phản ánh số phần trăm xã có điện trong tổng số xã. Xã có điện là những xã có từ 50% số hộ gia đình sử dụng điện. Công thức tính tỷ lệ xã có điện như sau:
Tỷ lệ xã có điện (%) | = | Số xã có điện trong năm xác định | x 100 |
Tổng số xã trong cùng năm |
Tỷ lệ xã có điện lưới quốc gia là chỉ tiêu phản ánh số phần trăm xã dùng nguồn điện lưới hạ thế do ngành điện quản lý trong tổng số xã. Công thức tính như sau:
Tỷ lệ xã có điện lưới (%) | = | Số xã có điện lưới trong năm xác định | x 100 |
Tổng số xã trong cùng năm |
Tỷ lệ xã có đường ô tô µ chỉ tiêu phản ánh số phần trăm xã có đường ô tô đến Uỷ ban nhân dân xã trong tổng số xã. Công thức tính như sau:
Tỷ lệ xã có đường ô tô (%) | = | Số xã có đường ô tô đến UBND xã | x 100 |
Tổng số xã |
Đường ô tô là đường bộ có thể sử dụng được ngay cả trong mùa mưa cho xe ô tô con (từ 4 đến 12 chỗ ngồi) đi đến được trụ sở Uỷ ban nhân dân xã.