Ðánh giá cổng thông tin
a. Rất tốt
b. Tốt
c. Bình thường
d. Kém
993587
Kế hoạch phát triển Giáo dục Đào tạo Ninh Bình 5 năm (2011-2015)
11/02/2011 | 01:17:00
Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về Giáo dục – Đào tạo tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XX; là căn cứ để ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình xây dựng phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện nhiệm vụ cho từng năm học.

UBND TỈNH NINH BÌNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

Số: 141/TB-SGDĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Ninh Bình, ngày 17 tháng 12 năm 2010

 

KẾ HOẠCH

Phát triển Giáo dục Đào tạo Ninh Bình 5 năm (2011-2015)

Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 58/UBND-VP2 ngày 01/12/2010 về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, Sở Giáo dục - Đào tạo xây dựng Kế hoạch phát triển Giáo dục Đào tạo Ninh Bình 5 năm 2011-2015 như sau:

 

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

            Kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình 5 năm 2011-2015 (gọi là Kế hoạch) được xây dựng dựa trên các căn cứ chủ yếu sau:

            - Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020;

            - Dự thảo Chiến lược Phát triển Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011-2020 của Bộ GD&ĐT;

            - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XX, nhiệm kì 2010-2015;

            - Kế hoạch hành động số 86/KH-SGDĐT ngày 22/12/2009 của Sở GD&ĐT Ninh Bình thực hiện Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020.

            II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA KẾ HOẠCH

        1. Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về Giáo dục – Đào tạo tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XX; là căn cứ để ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình xây dựng phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện nhiệm vụ cho từng năm học.

2. Trên cơ sở kế hoạch này, các cấp quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục trong toàn ngành phải quán triệt và xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể, chi tiết cho đơn vị mình, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kì 2010-2015.

            III. NHỮNG MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2015

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh theo hướng toàn diện và vững chắc; thực hiện tốt mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục THCS, tạo tiền đề cho phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi. Củng cố, phát triển các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập.

Đa dạng hóa, chuẩn hóa, từng bước hiện đại hóa các loại hình giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập của nhân dân và nhu cầu nhân lực đã qua đào tạo của các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phù hợp với khả năng, điều kiện kinh tế của địa phương.

Tập trung làm chuyển biến mạnh về chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó đặc biệt quan tâm đến giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh; nâng cao số lượng và chất lượng học sinh đoạt giải Quốc gia, Quốc tế. Tập trung xây dựng trường trọng điểm chất lượng cao cho từng cấp học nhằm phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh tài năng trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện. Hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt động trường THPT chuyên tỉnh Ninh Bình; từng bước đưa trường THPT chuyên tỉnh Ninh Bình phát triển thành trường khá so với các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng.

            Đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ; trong đó có nhiều giáo viên có trình độ cao, năng lực sư phạm giỏi có thể đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và đào tạo.

            Tăng cường cơ sở vật chất theo hướng hiện đại hóa, chuẩn hóa, đồng bộ hóa; triển khai thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của đề án phát triển giáo dục đã được phê duyệt, đẩy mạnh kiên cố hóa trường lớp, từng bước đáp ứng đủ kinh phí, cơ sở vật chất cho việc phát triển giáo dục-đào tạo ở mức độ cao.

 

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015

 

TT

Cấp học

Tỉ lệ huy động đến lớp

Phổ cập giáo dục

Tỉ lệ trường đạt chuẩn QG

Tỉ lệ GV trên chuẩn

Tỉ lệ phòng học kiên cố

1

Mầm non

- Nhà trẻ: 60% DSĐT

- MG: 98% DSĐT, trong đó 5 tuổi đạt 100%

Đạt chuẩn phổ cập cho trẻ 5 tuổi

70%

50%

Toàn ngành đạt 90%

2

Tiểu học

Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 100%

Đạt chuẩn phổ cập GDTH đúng độ tuổi mức độ 2

- 100% mức độ 1

- 50% mức độ 2

95%

3

THCS

HS hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6:100%

Duy trì, củng cố vững chắc phổ cập THCS

70%

60%

4

THPT, BTTHPT

- Trên 80% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT, bổ túc THPT và học nghề

 

40%

10%

 

 

3. Lộ trình thực hiện các mục tiêu chủ yếu

Phụ lục 1, 2 đính kèm

 

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Các nhiệm vụ chủ yếu phát triển Giáo dục - Đào tạo

Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục truyền thống cách mạng, giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh; đa dạng hoá các loại hình trường lớp, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người học tập; duy trì, củng cố thành quả phổ cập giáo dục, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, đồng thời chú trọng giáo dục mũi nhọn, tăng số lượng học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế.

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Đến năm 2015, 100% giáo viên các cấp học đạt trình độ chuẩn, trong đó giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt tỉ lệ trên 60%; từng bước điều chỉnh cơ cấu giáo viên, có biện pháp giải quyết giáo viên dôi dư một cách hợp lý. Huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, trường chuẩn Quốc gia theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giảng dạy và học tập; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

2. Các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

2.1. Phát triển số lượng

Giữ vững và nâng cao tỉ lệ huy động người học đến lớp. Huy động 60% trẻ em trong độ tuổi vào nhà trẻ, trên 98% trẻ em trong độ tuổi vào mẫu giáo, 100% trẻ em 6 tuổi vào lớp 1, trên 80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông và học nghề.

Điều chỉnh mạng lưới các trường mầm non, phổ thông để có quy mô hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển số lượng và nâng cao chất lượng giáo dục. Duy trì mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất một trường mầm non công lập, khuyến khích thành lập trường mầm non tư thục để thu hút trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi vào năm 2014. Thực hiện chuyển đổi các trường mầm non bán công sang loại hình trường mầm non công lập trong năm 2010. Củng cố, duy trì mạng lưới trường tiểu học, đảm bảo mỗi xã có một trường tiểu học; với những xã có địa bàn khó khăn, phức tạp về điều kiện tự nhiên thì xây dựng nhiều điểm trường để học sinh đi học không quá xa; đạt chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi theo tiêu chí mới (2010) vào năm 2014. Tiến hành quy hoạch lại mạng lưới trường THCS theo hướng vừa đảm bảo mục tiêu phổ cập giáo dục, vừa đảm bảo quy mô trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; từng bước sáp nhập các trường THCS ở những xã có quy mô nhỏ dưới 16 lớp; trước mắt, sáp nhập những trường có quy mô nhỏ dưới 10 lớp bằng giải pháp sáp nhập bộ máy, học sinh ở xã nào vẫn học ở xã đó, từng huyện, thị xã, thành phố xây dựng quy hoạch để dành quỹ đất cho các điểm trường chung của các xã, phường, thị trấn. Hoàn thành chuyển đổi các trường THPT bán công, dân lập sang loại hình trường THPT công lập hoặc tư thục. Sau khi chuyển đổi, mạng lưới các trường THPT công lập toàn tỉnh như sau: huyện Nho Quan: 4 trường; huyện Gia Viễn: 3 trường; thị xã Tam Điệp: 2 trường; huyện Yên Mô: 3 trường; Kim Sơn: 4 trường; huyện Yên Khánh: 3 trường; khu vực huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình có 1 trường THPT chuyên của tỉnh (đặt trên địa bàn thành phố Ninh Bình) và 4 trường THPT công lập. Chỉ thành lập mới trường THPT tư thục khi thực sự có nhu cầu và đáp ứng được tiêu chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT. Duy trì mỗi huyện, thị xã một trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, nâng cấp Trung tâm Giáo dục thường xuyên thành phố Ninh Bình thành trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh.

Phấn đấu đến năm 2015, quy mô học sinh các cấp học ổn định ở mức: nhóm trẻ từ 20-25 trẻ/lớp, mẫu giáo từ 25-30 trẻ/lớp, tiểu học từ 25-30 học sinh/lớp, THCS từ 30-35 học sinh/lớp, THPT từ 35-40 học sinh/lớp.

Phát triển, nâng cao chất lượng các loại hình giáo dục không chính quy, nhất là giáo dục từ xa. Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng; xây dựng xã hội học tập. Tiếp tục xoá mù chữ, ngăn ngừa tái mù chữ, giáo dục tiếp tục sau xóa mù và các hình thức giáo dục cho người lớn.

Tiếp tục củng cố, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và kết quả phổ cập THCS. Phấn đấu đến năm 2015, tỉnh Ninh Bình được Bộ GD&ĐT công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2.

2. 2. Nâng cao chất lượng giáo dục

a) Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ; chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục truyền thống cách mạng, giáo dục pháp luật; giáo dục đạo đức, kĩ năng sống  cho học sinh

-  Tích cực triển khai thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; tiếp tục triển khai chương trình giáo dục mầm non mới, nâng tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới lên 80%. Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 7% vào năm 2015.

- Chỉ đạo phát triển hợp lý quy mô giáo dục cả đại trà và mũi nhọn trên cơ sở đảm bảo chất lượng và điều chỉnh cơ cấu đào tạo, nâng cao hiệu quả giáo dục gắn với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Thực hiện giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, giáo dục nghề nghiệp cho học sinh.

- Đánh giá đúng chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh ở các ngành học, cấp học, chống bệnh thành tích. Đẩy mạnh việc đổi mới thi và quản lý thi; hạn chế, khắc phục những sơ hở, tiêu cực trong thi cử. Đẩy mạnh thực hiện việc đánh giá cơ sở giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; Thực hiện việc điều chỉnh, giảm hợp lý nội dung chương trình học cho phù hợp với tâm, sinh lý của học sinh cấp Tiểu học và Trung học cơ sở theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tăng cường giáo dục pháp luật, đạo đức, lối sống cho học sinh,  tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học các môn khoa học xã hội, nhân văn, các môn học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong nhà trường. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục ngoài nhà trường. Tăng cường phối hợp nhà trường và gia đình, phát huy vai trò giáo dục của gia đình. Ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

- Củng cố và phát triển hệ thống mạng lưới cơ sở GDTX;  thực hiện đa dạng hoá nội dung, chương trình giáo dục; tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên. Thực hiện đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội, tiếp tục thực hiện công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo TCCN.

b) Chú trọng giáo dục mũi nhọn, tăng số lượng học sinh giỏi cấp tỉnh, Quốc gia và Quốc tế

- Tăng cường chỉ đạo giao lưu học sinh giỏi lớp 5 và thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện, thị, thành; thi học sinh giỏi lớp 9, lớp 12 cấp tỉnh một cách hiệu quả, thiết thực.

- Tập trung xây dựng để ở mỗi địa phương, mỗi đơn vị đều có các trường trọng điểm chất lượng cao cho từng cấp học nhằm phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo học sinh năng khiếu, học sinh tài năng trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện. Trường trọng điểm chất lượng cao là mô hình chuẩn mực về cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục toàn diện, môi trường sư phạm, môi trường giáo dục nhân cách học sinh, là điểm sáng để có thể nhân ra diện rộng. Trước năm 2015, hoàn thành xây dựng trường THPT chuyên tỉnh Ninh Bình giai đoạn 1 đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo Quyết định số 959 ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010-2020; từng bước đưa trường THPT chuyên tỉnh Ninh Bình phát triển thành trường khá so với các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng.

2.3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Đến năm 2015, 100% giáo viên các cấp học đạt trình độ chuẩn, trong đó giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt tỉ lệ 60%; từng bước điều  chỉnh cơ cấu giáo viên , có biện pháp giải quyết lượng giáo viên dôi dư một cách hợp lý.

- Tiến hành điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp dạy học, năng lực quản lí. Trên cơ sở đó thực hiện việc bố trí, sử dụng; đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ một cách hiệu quả nhất. Phấn đấu đến năm 2015, cơ bản khắc phục được sự bất hợp lí về cơ cấu, chủng loại giáo viên, đặc biệt là giáo viên cấp THCS. Trước mắt, ngành sẽ tham mưu cho HĐND, UBND tỉnh thực hiện phân cấp triệt để hơn trong quản lí giáo dục theo đúng tinh thần Thông tư liên tịch số 35/2008  ngày 14/7/2008 của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ; sửa đổi những điểm bất cập của chính sách khuyến khích và thu hút tài năng trong giáo dục để đảm bảo khuyến khích và thu hút được những người thực sự có tài vào công tác trong ngành Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, nhất là bồi dưỡng về phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; thực hiện có hiệu quả Đề án 21 về đào tạo và giảng dạy ngoại ngữ cho cán bộ và nhân dân trong tỉnh; phấn đấu đến năm 2015, 100% giáo viên các cấp học đạt trình độ chuẩn đào tạo trở lên, trong đó tỉ lệ giáo viên trên chuẩn của từng cấp học là:  mầm non: 50%; tiểu học 95%; THCS: 60%; THPT và bổ túc THPT: 10%.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 34 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị, công tác xây dựng đảng, đoàn thể quần chúng, tăng cường phát triển đảng trong ngành giáo dục. Xây dựng đội ngũ nhà giáo không chỉ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn vững vàng về tư tưởng chính trị, gương mẫu về đạo đức và lối sống để “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

- Thực hiện các giải pháp điều  chỉnh cơ cấu giáo viên một cách hợp lí, từng bước khắc phục tình trạng mất cân đối, thiếu đồng bộ của đội ngũ giáo viên, nhất là cấp trung học cơ sở.

2.4. Xây dựng cơ sở vật chất trường học

Huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất trường học. Phấn đấu đến năm 2015: 70% số trường mầm non, 70% số trường THCS, 40% số trường THPT và 100% số trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, trong đó có 50% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; 90% số phòng học được xây dựng kiên cố.

- Các ngành học, cấp học xây dựng lộ trình thực hiện mục tiêu trên cho từng năm và tham mưu các giải pháp cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả. Trong 5 năm tới, tập trung vào việc củng cố và nâng chuẩn đối với những trường đã đạt chuẩn và xây dựng chuẩn đối với những trường chưa đạt chuẩn. Việc kiểm tra công nhận chuẩn phải theo hướng nâng cao yêu cầu, nhất là yêu cầu về phòng chức năng, công trình vệ sinh, các trang thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học, đặc biệt là nâng cao yêu cầu về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và chất lượng giáo dục toàn diện đối với học sinh. Phấn đấu đến năm 2015, tỉ lệ phòng học kiên cố hóa toàn ngành đạt trên 90%; 75% các trường THCS, THPT có đủ phòng học bộ môn, phòng thiết bị, thư viện; tỉ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia chiếm 80% tổng số các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT trong tỉnh.

- Đẩy mạnh xã hội hoá các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học. Xây dựng cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ giảng dạy, học tập phải đảm bảo yêu cầu: “chuẩn hoá, hiện đại hoá”, tính đến nhu cầu sử dụng trước mắt và quy hoạch phát triển lâu dài, tránh làm đi làm lại, gây lãng phí.

- Tiếp tục đầu tư mua sắm trang thiết bị, sách giáo khoa, đồ dùng học tập; bổ sung kịp thời các trang thiết bị còn thiếu hoặc hư hỏng; xây dựng thư viện, phòng học bộ môn theo tiêu chuẩn; bố trí kịp thời nhân viên bảo quản, khai thác phòng học bộ môn, thư viện, thiết bị giảng dạy.

- Phối hợp chặt chẽ với các ngành, các địa phương để xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT trên địa bàn toàn tỉnh. Trên cơ sở đó, xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai phù hợp đảm bảo đủ diện tích đất và có vị trí hợp lý để tất cả các cơ sở giáo dục ở các cấp học đều đủ điều kiện đạt chuẩn theo quy định và đảm bảo hướng phát triển để nâng chuẩn khi có điều kiện.

2.5. Tăng cường đổi mới công tác quản lý, thực hiện công bằng trong giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giảng dạy và học tập

- Triển khai thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Tham mưu có chế độ thu, chi học phí phù hợp, đảm bảo nguồn chi tối thiểu để bù đắp sức lao động của nhà giáo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, nhất là đối với các trường ngoài công lập.

- Xây dựng quy chế phối hợp quản lý giáo dục giữa Sở GD&ĐT và các ngành, các cấp, tạo sự phối hợp đồng bộ trong quản lý giáo dục và đầu tư, quy hoạch phát triển giáo dục ở các địa phương.

- Tham mưu đẩy mạnh phân cấp quản lý giáo dục; thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/7/2008 của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước của Sở GD&ĐT đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn.

- Đẩy mạnh thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 về hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo.

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; đăng tải thường xuyên thông tin trên trang Thông tin điện tử của ngành.

- Tiếp tục chỉ đạo công tác khảo thí và đánh giá chất lượng ở các cơ sở giáo dục và đào tạo để thực hiện việc đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông.  Đẩy mạnh công tác tự đánh giá các trường phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp.

- Hoàn thành xây dựng "Quy hoạch phát triển giáo dục của tỉnh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020" để trình Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục. Áp dụng các phần mềm vào việc quản lý học tập của học sinh, quản lý giáo viên, hỗ trợ sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học, quản lý phổ cập giáo dục.

- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục; xây dựng và triển khai thực hiện tin học hoá công tác quản lý các đơn vị giáo dục.

- Tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh công tác thanh tra. Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Tăng cường bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ và thanh tra viên. Tăng cường các hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành ở các cấp học, ngành học. Tăng cường kiểm tra, quản lý các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập.

- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác pháp chế. Triển khai Đề án nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường (theo Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ).

- Chỉ đạo thực hiện tốt công bằng xã hội trong giáo dục. Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.  Tiếp tục thực hiện chính sách cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ đối với vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa có nhiều khó khăn. Thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh, thuộc đối tượng gia đình chính sách, các gia đình nghèo, dân tộc thiểu số.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục; thường xuyên cập nhật, hướng dẫn sử dụng và khai thác có hiệu quả chương trình quản lý cán bộ giáo viên (PMIS); chương trình quản lý thông tin giáo dục (EMIS) của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cập nhập, bổ sung thường xuyên trang website của ngành, khai thác và sử dụng tốt mạng nội bộ và kết nối với các trường THPT, các Phòng giáo dục và tiến tới kết nối với các trường, đơn vị thuộc Phòng giáo dục, kết nối với một số cơ sở giáo dục thuộc phòng. Triển khai ứng dụng phần mềm quản lý thi, tuyển sinh, quản lý tài chính. Đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm trong dạy học.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo cụ thể hoá các mục tiêu, giải pháp, đề án để  triển khai thực Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX trong toàn ngành, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XX.

2. Lãnh đạo các phòng ban, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, các phòng giáo dục và đào tạo phối hợp với cấp uỷ cơ sở để xây dựng chương trình hành động cụ thể, phù hợp với nhiệm vụ chính trị của mỗi đơn vị và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

3. Căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương và đơn vị, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị rà soát, bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình mới, đưa vào nội dung, kế hoạch công tác hàng năm để tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.

4. Văn phòng chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các mục tiêu, đề án thuộc kế hoạch hành động này và định kỳ báo cáo Lãnh đạo Sở./.

 

Nơi nhận:                                                                                                GIÁM ĐỐC

- Thường trực Tỉnh uỷ,                                     để

- UBND tỉnh;                                                    báo                                              

- Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ;                               cáo                                                                         (Đã ký)

- VP6, UBND tỉnh;                                             

- Sở Kế hoạch và Đầu tư;                                   

- Huyện, thị, thành uỷ; UBND các huyện, TX, TP;                                                            Lê Văn Dung

                         (để phối hợp)

- Các phòng GD&ĐT và đơn vị trực thuộc;

- Các đ/c Lãnh đạo Sở;                                       để

- Các phòng ban thuộc Sở, TTCĐN;                          thực hiện

- Lưu: VT, TH, C/70.                                                                             

 

PHỤ LỤC 1: LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU

GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO 2011-2015 TỈNH NINH BÌNH

 

Chỉ tiêu / Tiêu chí

Số đã có
tháng 12/2010

2011

2012

2013

2014

2015

SL

Tỷ lệ

Số
mới

Tổng
lũy
tiến

%
lũy
 tiến

Số
mới

Tổng
lũy
tiến

%
lũy
 tiến

Số
mới

Tổng
lũy
tiến

%
lũy
 tiến

Số
mới

Tổng
lũy
tiến

%
lũy
 tiến

Số
mới

Tổng
lũy
tiến

%
lũy
 tiến

1. Phổ cập giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mầm non 5 tuổi

 

 

 

 

 

2

2

 

3

5

 

3

Đạt chuẩn

Đạt chuẩn

- Tiểu học (mức độ 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

6

Đạt chuẩn

Đạt chuẩn

2. Xây dựng trường
  chuẩn QG (đvt:trường)

302

64.1

33

321

68.2

27

335

71.1

27

350

74.3

24

365

77.5

20

374

79.4

- Mầm non

76

50.3

6

82

54.3

7

89

59.7

6

95

63.8

6

101

67.8

4

105

70.5

- Tiểu học (mức độ 1)

149

98.0

3

152

100.0

 

152

100.0

 

152

100.0

 

152

100.0

 

152

100.0

- Tiểu học (mức độ 2)

23

15.1

11

34

23.0

11

45

29.6

11

56

36.8

11

67

46.1

11

78

51.3

- THCS

73

51.0

8

81

56.6

8

89

62.2

8

97

67.8

5

102

74.8

4

106

74.1

- THPT

4

14.8

1

5

18.5

1

6

22.2

2

8

29.6

2

10

37.0

1

11

40.7

3. Phòng học
   kiên cố hóa (đvt:phòng)

5,470

80.0

167

5,637

81.0

167

5,804

83.4

167

5,971

85.8

167

6,138

88.2

159

6,297

90.5

- Mầm non

1,130

64.9

79

1,209

69.1

79

1,288

73.6

79

1,367

78.1

79

1,446

82.6

78

1,524

87.1

- Tiểu học

1,942

81.8

40

1,982

83.0

40

2,022

84.7

40

2,062

86.4

40

2,102

88.1

38

2,140

89.7

- THCS

1,649

85.0

20

1,669

86.1

20

1,689

87.1

20

1,709

88.1

20

1,729

89.2

20

1,749

90.2

- THPT

600

96.0

15

615

96.1

15

630

96.2

15

645

96.3

15

660

98.4

11

671

100.0

- GDTX

101

89.4

7

108

90.0

7

115

90.6

7

122

91.7

7

129

97.0

4

133

100.0

- Đơn vị trực thuộc khác

48

96.0

6

54

96.4

6

60

96.8

6

66

97.1

6

72

97.3

8

80

100.0

4. Trường trọng điểm
   chất lượng cao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

 

 

- Mầm non

 

 

Đ.Phong(NQ),G.Tân(GV),N.Thắng(HL),N.Thành(NB),K.Phú(YK),K.Thịnh(YM),B.Sơn(TĐ),H.Hồng(KS)

8

 

 

- Tiểu học

 

 

T.Trấn(NQ),TT Me(GV),TT T.Tôn(HL),LT.Trọng(NB),K.An(YK),Y.Thịnh(YM),T.Phú(TĐ),Đ.Hướng(KS)

8

 

 

- THCS

 

 

T.Trấn(NQ),TT Me(GV),Đ.T.Hoàng(HL),LT.Trọng(NB),TT Y.Ninh(YK),Y.Thịnh(YM),Đ.Giao(TĐ),P.Diệm(KS)

8

 

 

- THPT

 

 

Nguyễn Huệ,Yên Khánh A, chuyên Lương Văn Tụy

2

 

 

5. Xây dựng
  trường THPT chuyên

LVT

Xây dựng trường THPT chuyên tỉnh Ninh Bình giai đoạn 1

Hoàn thành giai đoạn 1

 

 

PHỤ LỤC 2: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU

GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO 2011-2015 CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

 

TT

Đơn vị

Phổ cập
giáo dục

Xây dựng trường
chuẩn Quốc gia (đvt:trường)

Phòng học
kiên cố hóa (đvt:phòng)

Trường
chất lượng cao

Đạt chuẩn MN
5 tuổi

Đạt chuẩn
PCGD Tiểu học
 đúng độ tuổi

Số xây dựng mới
 trong 5 năm

Tỷ lệ % đạt được
 đến 2015

Số xây dựng mới
trong 5 năm

Tỷ lệ % đạt được
 đến 2015

MN

TH

THCS

MN

TH
MĐ2

THCS

MN

TH
MĐ2

THCS

MN

TH

THCS

MN

TH

THCS

1

Nho Quan

ĐC 2014

ĐC 2014

3

8

5

55.5

33.3

70.3

70

40

20

73.3

91.4

92.2

1

1

1

2

Gia Viễn

ĐC 2014

ĐC 2014

5

6

6

62.0

36.3

52.3

40

30

20

81.8

89.0

89.7

1

1

1

3

Hoa Lư

ĐC 2013

ĐC 2013

5

5

4

81.0

72.7

100.0

65

10

 

100.0

100.0

100.0

1

1

1

4

TPNB

ĐC 2012

ĐC 2012

Đã HT

12

Đã HT

100.0

100.0

100.0

6

 

 

100.0

100.0

100.0

1

1

1

5

TXTĐ

ĐC 2012

ĐC 2012

2

4

Đã HT

100.0

100.0

100.0

23

8

 

100.0

100.0

100.0

1

1

1

6

Yên Mô

ĐC 2013

ĐC 2013

4

5

5

72.2

40.0

83.3

50

30

20

88.2

90.6

78.6

1

1

1

7

Yên Khánh

ĐC 2013

ĐC 2013

4

6

6

75.0

63.6

85.0

50

30

20

85.5

87.9

91.9

1

1

1

8

Kim Sơn

ĐC 2014

ĐC 2014

6

9

7

55.5

34.4

51.8

90

50

20

87.0

78.3

88.5

1

1

1

Cộng toàn tỉnh

ĐC 2014

29

55

33

71.0

51.3

74.1

394

198

100

87.1

89.7

90.2

8

8

8

 

 

* Ghi chú:

 

- ĐVT: Đơn vị tính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- MN: Mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- TH: Tiểu học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- TH MĐ2: Tiểu học mức độ 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- THCS: Trung học cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- ĐC: đạt chuẩn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HT: Hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học được xây dựng theo kế hoạch số 45/KH-BCĐ ngày 16/7/2010 của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tiểu học
 và  phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi tỉnh Ninh Bình.



















 

Các tin bài khác