ĐỀ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI

Xã ...... Huyện..............Tỉnh.......................

Giai đoạn 2011 – 2015 định hướng 2020

 

Phần mở đầu

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN VÀ CĂN CỨ  XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. Sự cần thiết của Đề án

II. Các căn cứ xây dựng Đề án

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định: "Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại";

Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Thông tư 54/2009/TT–BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

          Quyết định 800 QĐ/TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

           - Các văn bản UBND Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng Đề án mô hình nông thôn mới;

Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của các Bộ, Ngành có liên quan;

Thực trạng kinh tế - xã hội và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã (huyện, Tỉnh) trong thời gian tới.

 

Phần thứ nhất

KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

VÀ THỰC TRẠNG KINH TẾ- XÃ HỘI XÃ NHỮ HÁN

 

I. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, dân số và lao động

1. Đặc điểm tự nhiên

- Về địa giới hành chính:

+ Phía Đông

+ Phía Bắc

+ Phía Nam

+ Phía Tây giáp

- Về địa hình:

- Về khí hậu:

2. Tài nguyên

2.1. Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất

2.1.1. Tài nguyên đất

Trên địa bàn xã có các loại đất chủ yếu nào ?

2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất

 Tổng diện tích đất tự nhiên .................ha. Trong đó:

a) Đất sản xuất nông nghiệp:

- Đất trồng cây hàng năm:

- Đất trồng cây lâu năm:       

- Đất vườn tạp:                   

- Đất nuôi trồng thuỷ sản:    

b) Đất lâm nghiệp:      

- Đất rừng tự nhiên:       

- Đất rừng trồng:           

c) Đất ở:

d) Đất chuyên dùng:

e) Đất khác:

2.3. Tài nguyên nước

a) Nước mặt:

b) Nước ngầm:

3. Dân số, lao động và dân tộc

- Tổng dân số toàn xã ........ hộ, ....... nhân khẩu, ....... lao động (lao động nam có .........người, nữ có ......người), trong đó lao động nông nghiệp có ......... người chiếm ...... tổng số lao động. Tỷ lệ tăng dân số bình quân...../năm.

Lao động đã qua đào tạo ...... người (chiếm /////tổng số lao động), trong đó lao động nông lâm nghiệp, lao động phi nông nghiệp

- Các dân tộc trên địa bàn xã (huyện, tỉnh)

II.  Thực trạng về kinh tế - xã hội

1. Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã

Quy hoạch sử dụng đất quy hoạch chi tiết sử dụng về sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, bố trí sắp xếp dân cư nông thôn...

2.  Cơ sở hạ tầng

2.1. Hệ thống giao thông

a) Đường trục tỉnh lộ

b) Đường trục thôn, liên thôn

c) Đường nội thôn

d) Đường ngõ, xóm vào nhà:

e) Đường trục chính nội đồng

hệ thống giao thông trên địa bàn đã được hay chưa được cứng hoá,

(Chi tiết có biểu số đính kèm biểu)

2.2. Thuỷ lợi

a) Hệ thống công trình thuỷ lợi:

- Công trình hồ, đập, trạm bơm điện do Xã ( huyện hoặc tỉnh) quản lý:

- Công trình liên xã:

* Tổng diện tích tưới của các công trình thuỷ lợi trên địa bàn

b) Hệ thống kênh mương: trong đó:

- Số km kênh mương đã được cứng hoá:

- Số km kênh mương chưa được cứng hoá:

2.3. Điện

Tổng trạm biến áp có công suất  Trong đó:

 - Số hộ sử dụng thường xuyên an toàn:

- Số hộ sử dụng chưa an toàn:

 - Mức độ đáp ứng yêu cầu về điện cho sản xuất đạt

(Các công trình điện do ngành Điện quản lý và cung cấp điện đến tận hộ tiêu dùng)

Hiện tại đường dây về các thôn dài quá quy định tiêu chuẩn cho phép;  hệ thống đường dây hạ thế lắp đặt chưa đạt yêu cầu của ngành điện.

(Chi tiết có biểu đính kèm)

2.4. Trường học

a) Trường mầm non:

- Số lớp, Số phòng học, sân chơi bãi tập, giáo viên, 252 học sinh. Phòng học chức năng;

- Trường mầm non được công nhận đạt chuẩn

- Số phòng học còn thiếu

b) Trường tiểu học:  

- Trường, lớp, phòng học, phòng học chức năng, giáo viên, học sinh.

- Trường tiểu học được công nhận đạt chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Số phòng học còn thiếu:

c) Trường trung học cơ sở:

- Trường,lớp, phòng học,

- Trường trung học cơ sở  được công nhận đạt chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Số phòng học còn thiếu

(Chi tiết có đính kèm)

2.5. Cơ sở vật chất văn hoá

a) Trung tâm văn hoá của xã, thôn:

- Số nhà văn hoá đã đạt chuẩn

- Số nhà văn hoá thôn:

trong đó đạt chuẩn , chưa đạt chuẩn:

b) Số khu thể thao của xã, thôn:

- Số khu thể thao đã đạt chuẩn:

- Số  khu thể thao chưa đạt chuẩn:

(Chi tiết có đính kèm)

2.6. Chợ xã

- Chợ loại I,II,III đã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng.

- Các hạng mục của chợ còn thiếu:

- Nhu Cầu xây mới

(Chi tiết đính kèm)

2.7. Bưu điện xã

- Bưu

- Điểm truy cập Internet.

(Chi tiết đính kèm)

2.8. Nhà ở dân cư nông thôn

- Tổng số nhà ở điều tra trong đó:

+ Nhà kiên cố, đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng:

+ Nhà bán kiên cố: cần phải nâng cấp đạt chuẩn.

+ Nhà ở của hộ nghèo cần hỗ trợ sửa sang,

-  Tình trạng chung về xây dựng nhà ở dân cư:

+ Nhà ở của hộ nghèo cần hỗ trợ sửa sang, nâng cấp:.

+ Một số hộ cần được hỗ trợ cải tạo 3 công trình vệ sinh (nhà tắm-bể nước, nhà tiêu, hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi và khu vực sinh hoạt gia đình) để đảm bảo sức khoẻ và vệ sinh môi trường.

(Chi tiết có đính kèm)

3. Tình hình sản xuất và đời sống

3.1. Về sản xuất

3.1.1. Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp

- Về trồng trọt:

+ Cây lương thực

+ Cây công nghiệp

- Về chăn nuôi:

+ Gia súc, gia cầm:

+ Thuỷ sản:

- Về lâm nghiệp:

3.1.3. Về đời sống:

- Tổng sản lượng lương thực quy thóc

- Thu nhập bình quân

- Thực trạng kinh tế hộ:

(Chi tiết có đính kèm)

3.2. Hình thức tổ chức sản xuất:

Hợp tác xã , tổ hợp tác

4. Văn hoá, xã hội và môi trường

4.1. Y tế:

- Trạm Y tế xã đạt chuẩn

- Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

4.2. Văn hoá: 

 Về tiêu chuẩn làng văn hoá:

4.3. Giáo dục:

- Trường trung học cơ sở

- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

- Học sinh đỗ tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học phổ thông, trung học bổ túc, học nghề ...Đạt tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

4.4. Môi trường:

- Tình hình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh:

 (Chi tiết có đính kèm)

- Số hộ có nhà tắm, bể nước sử dụng thường xuyên:

- Số hộ có nhà vệ sinh 2 ngăn

- Số hộ chăn nuôi có hầm biogas

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

- Nghĩa trang:.

- Số cơ sở thải ra chất thải, nước thải:

- Chất thải, nước thải được xử lý theo quy định:

- Rác thải sinh hoạt và sản xuất, hệ thống xứ lý chất thải

5. Hệ thống chính trị

- Tổng số cán bộ xã hiện có:

- Các tổ chức trong hệ thống chính trị;

- Tình hình an ninh trật tự xã hội

(Chi tiết có đính kèm)

III. Đánh giá chung

Vị trí địa lý, Đất đai, Nguồn lao động, Tiềm năng....và khó khăn

So với bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

1. Các tiêu chí đã đạt so với tiêu chí Quốc gia (QĐ số 491/QĐ-TTg của Thủ tường Chính phủ):

2. Các tiêu chí chưa đạt chuẩn:

 

Phần thứ hai

MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI XÃ NHỮ HÁN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

I. Mục tiêu, phạm vi, nguyên tắc, tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới

1. Mục tiêu

- Mục tiêu tổng quát:

- Mục tiêu cụ thể:

2. Nguyên tắc thực hiện

3. Phạm vị đề án:

II. Nội dung và nguồn vốn thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới

1. Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới của tỉnh

So với tiêu chí xã nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-CP xã Nhữ Hán cần thực hiện các nội dung sau để đạt xã nông thôn mới:

1.1. Quy hoạch: Cần lập và thực hiện những quy hoạch

1.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng  kinh tế - xã hội:

1) Giao thông:

2) Thuỷ lợi:

3) Điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất:

4) Trường học:

a) Trường mầm non:

b) Trường tiểu học:

        c) Trường Trung học cơ sở:

5) Xây dựng cơ sở vật chất văn hoá:

6) Khu thương mại:  

7)  Xây dựng hạ tầng phục vụ cho sản xuất, dịch vụ:

8) Bưu điện

9) Nhà ở dân cư nông thôn:

1.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất:

1) Giải pháp tăng thu nhập:

a) Phát triển sản xuất nông nghiệp:

b) Phát triển tiểu thủ công nghiệp:

c) Phát triển thương mại, dịch vụ:

2) Giải pháp giảm tỷ lệ hộ nghèo:

- Hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất nông nghiệp:

- Hỗ trợ hộ nghèo phát triển ngành nghề nông thôn:

3) Giải pháp thực hiện tiêu chí cơ cấu lao động:

- Đào tạo nghề:

- Hỗ trợ chuyển đổi lao động nông nghiệp sang ngành nghề khác

Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã NN:

- Xây dựng cơ sở chế biến nông

- Xúc tiến thương mại cho HTX....

1.4. Văn hoá-Xã hội- Môi trường:

1) Giáo dục:

 Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp

2) Văn hoá:

- Trang bị hệ thống loa truyền thanh

- Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho nông dân:

3) Môi trường:

- Xây dựng công trình cấp nước

- Nâng cấp, cải tạo công trình cấp nước

- Làm mới, cải tạo nhà tắm, bể nước

- Làm mới, cải tạo nhà tiêu hợp vệ sinh cho  

- Xây dựng hệ thống xử lý chất thải cho các hộ dân:

- Xây dựng bãi thu gom rác thải tại các thôn:

- Xây dựng khu nghĩa địa tập trung:

1.5. Hệ thống chính trị:

- Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới;

- Tập huấn, hướng dẫn cán bộ Ban phát triển thôn để thực hiện xây dựng và thực hiện kế hoạch xây dựng các hạng mục của thôn đạt tiêu chí nông thôn mới.

1.6. Chi phí quản lý, chỉ đạo thực hiện mô hình:

 2. Nguồn vốn thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới:

- Tổng số kinh phí thực hiện đề án:

Trong đó: - Ngân sách nhà nước:   

                 - Nhân dân đóng góp:    

(Chi tiết có biểu đính kèm)

4. Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2020

4.1. Năm 2011:

a) Chỉ tiêu thực hiện:

- Quy hoạch:

- Giao thông:

- Xây dựng mới

- Hỗ trợ xây dựng cơ sở chế biến nông sản

- Chi phí quản lý thực hiện mô hình:

b) Kinh phí thực hiện:  Tổng số:

 Trong đó: - Ngân sách nhà nước:  

                  - Nhân dân đóng góp

4.2. Năm 2012:

a) Chỉ tiêu thực hiện:

- Giao thông:

- Thuỷ lợi:

- Nâng cấp  phòng học

- Xây dựng nhà ở cho hộ nghèo

- Xây dựng các khu chăn nuôi tập trung

- Đào tạo và chuyển dịch cơ cấu lao động;

- Chi phí quản lý thực hiện xây dựng mô hình:

b) Kinh phí thực hiện:  

4.3. Năm 2013:

a) Chỉ tiêu thực hiện:

b) Kinh phí thực hiện:  

4.4. Năm 2014:

a) Chỉ tiêu thực hiện:

b) Kinh phí thực hiện:

4.5. Năm 2015

a) Chỉ tiêu thực hiện:

b) Kinh phí thực hiện:  Tổng số:  …………triệu đồng:

 Trong đó: - Ngân sách nhà nước………….. triệu đồng;

                  - Nhân dân đóng góp:   …………. triệu đồng.

4.6. Năm 2016 - 2020:

a) Chỉ tiêu thực hiện:

b) Kinh phí thực hiện

(Chi tiết đính kèm)

Phần thứ ba

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

 

I. Phương thức thực hiện:

II. Một số giải pháp cụ thể:

1. Về chính sách:

2. Về tuyên truyền, vận động:

3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

4. Huy động các nguồn lực cho xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới:

- Nguồn vốn xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới

- Chính sách hỗ trợ ngân sách

- Huy động các nguồn lực sẵn có trong nhân dân, tổ chức:

- Huy động các nguồn tài trợ từ bên ngoài,

- Vốn vay:

5. Giải pháp thực hiện các chỉ tiêu cơ bản:

5.1. Lập Quy hoạch:

5.3. Văn hoá, xã hội và môi trường:

a) Giáo dục và đào tạo:

b) Văn hoá:

c) Bảo vệ và phát triển môi trường nông thôn:

5.4. Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở:

5.5. Giữ gìn an ninh trật tự:

III. Hiệu quả của đề án:

1. Đề án được thực hiện đảm bảo phát triển sản xuất bền vững, nâng cao đời sống về tinh thần và vật chất của nhân dân, đến năm 2020

2. Làm cho làng xã có môi trường xanh, sạch, đẹp

3. Thực hiện giữ vững được ổn định chính trị và an ninh trật tự xã hội ở địa phương.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới các cấp:

1. Cấp tỉnh:

2. Cấp huyện:

3. Cấp xã, thôn:

II. Phân công tổ chức thực hiện

1. Ban Chỉ đạo cấp tỉnh:

2. Ban chỉ đạo cấp huyện:

3. Ban Quản lý xây dựng thí điểm nông thôn mới cấp xã, thôn:

Phần thứ năm

KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ

I. Kết luận

II. Đề nghị