Đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêm ngoài màng cứng bằng methylprednisolon acetat trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ tại bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình.

1. Tên nhiệm vụ: Đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêm ngoài màng cứng bằng methylprednisolon acetat trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ tại bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình.

2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình.

Địa chỉ: Đường Tuệ Tĩnh, phường Nam Thành, TP. Ninh Bình.

 3. Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ và người tham gia chính:

Chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS. Đinh Huy Cương.

Cá nhân tham gia: Bùi Văn Dương; Vũ Thị Phương Thảo; Trần Thị Hải; Đinh Văn Hà; Phùng Văn Ngọc; Nguyễn Quang Vũ; Đặng Thị Hường; Nguyễn Thị Bích Ngọc; Hà Nguyệt Linh.

Cấp nhiệm vụ: Cấp tỉnh.

4. Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.

- Đánh giá hiệu quả điều trị, tác dụng không mong muốn của phương pháp tiêm ngoài màng cứng cột sống cổ.

5. Kết quả thực hiện (tóm tắt):

Qua nghiên cứu 2 nhóm bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, với 82 bệnh nhân được thực hiện điều trị bằng 2 phương pháp tiêm ngoài màng cứng cột sống cổ và phong bế cạnh rễ cột sống cổ:

5.1. Lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ:

5.1.1. Lâm sàng:

- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ gặp ở mọi lứa tuổi, trung bình từ 52,24±11,25 đến 56,18±10,57 tuổi, tỷ lệ nam/ nữ từ 0,54/1 đến 0,56/1.

- Lâm sàng của thoát vị đĩa đệm cột sống cổ rất đa dạng, phong phú, gồm nhiều hội chứng, các hội chứng có thể xuất hiện đồng thời, đan xen nhau, hoặc kế tiếp nhau, nhưng vẫn có một hội chứng chiếm ưu thế.

+ Hội chứng cột sống cổ thấy ở 100% số bệnh nhân, hội chứng chèn ép rễ đơn thuần là 81%-95%, hội chứng rễ-tủy 10%-14,6%; hội chứng tuần hoàn sống nền; hội chứng thần kinh thực vật ít gặp.

+ Điểm đau cột sống thấy ở 95%-100%, đau và co cứng cơ cạnh sống cổ là 62,5% - 73,8%, thường xuyên mỏi cổ là 85%-88,1%, hạn chế vận động cột sống cổ là 67,5%-73,8%.

+ Đau và rối loạn cảm giác kiểu rễ cổ là 78,6%-92,5%, dấu hiệu Spurling dương tính 40,5%-52,5%, dấu hiệu Lhermitte dương tính 10%-14,6%.

5.1.2. Hình ảnh cộng hưởng từ:

- Vị trí thoát vị: Thoát vị đĩa đệm C5-C6 hay gặp nhất (30,6%-34,6%), tiếp theo là C4-C5 (28,4%-30,6%), C6-C7 chiếm 12%-13,6%.

- Số tầng thoát vị: một tầng gặp nhiều nhất (40,5%- 45%), hai tầng chiếm (28,6%-35%), ba tầng chiếm 15%-28,6%.

- Thoát vị cạnh trung tâm hay gặp nhất, thoát vị vào lỗ ghép và thoát vị Schmorl ít gặp.

5.2. Điều trị.

- Phương pháp tiêm ngoài màng cứng có hiệu quả điều trị tốt hẳn hơn phương pháp phong bế cạnh cột sống. Cụ thể:

+ Nhóm nghiên cứu tiêm ngoài màng cứng, bệnh nhân đạt mức độ rất tốt (giảm ≥ 75% triệu chứng) là 61,9%, mức độ tốt (giảm ≥ 50% triệu chứng) là 35,7%, cộng chung giảm ≥ 50% triệu chứng là 97,6%.

+ Nhóm chứng (phong bế cạnh cột sống) bệnh nhân đạt mức độ rất tốt (giảm ≥ 75% triệu chứng) là 5%, mức độ tốt (giảm ≥  50% triệu chứng) là 5%, mức độ tốt (giảm ≥ 50% triệu chứng) là 62,5%, cộng chung giảm ≥ 50% triệu chứng là 67,5%.

+ Hệ số thuyên giảm các triệu chứng lâm sàng vào cận lâm sàng của nhóm tiêm ngoài màng cứng, cao hơn hẳn nhóm phong bế cạnh cột sống.

- Tác dụng không mong muốn: Trong quá trình thực hiện thủ thuật tiêm ngoài màng cứng cột sống cổ chưa gặp bất kỳ tai biến, biến chứng nào.

6. Thời gian bắt đầu và kết thúc: 29 tháng (Từ tháng 02 năm 2015 đến tháng 6 năm 2017)./.

       HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
Không tìm thấy Video trong hệ thống dữ liệu

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NINH BÌNH
Giấy phép số: 03/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Bình cấp ngày 13/7/2015.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Hoàng Trọng Lễ - Phó Giám đốc Sở KH & CN Ninh Bình.
Địa chỉ: Số 23, đường Trần Hưng Đạo, Phường Đông Thành, TP Ninh Bình. Điện thoại: 0229 3871157,Fax: 0229 3872316,Email:skhcn@ninhbinh.gov.vn